Bệnh lậu thời gian ủ bệnh và các giai đoạn phát triển

Thẻ: , , , , , | Comments: 0 | Tháng Hai 11th, 2022

Tình dục an toàn là cách phòng tránh bệnh lậu hiệu quả

Trong thời gian ủ bệnh lậu, nam giới có thể bị tiểu nóng rát, chảy mủ ở miệng niệu đạo, tiết dịch vùng sinh dục-hậu môn. Phụ nữ bị bệnh lậu có thể bị tiểu nóng rát, chảy máu bất thường, đau bụng dưới, đau khi giao hợp.

Bệnh lậu diễn tiến âm thầm vẫn gây biến chứng

Trong nhiều trường hợp người bệnh lậu không có triệu chứng, nhưng thực ra bệnh vẫn diễn tiến âm thầm và gây biến chứng. Nếu không được nhận biết để điều trị đúng, bệnh lậu sẽ gây ra các vấn đề sức khỏe sinh sản nghiêm trọng và tổn thương vĩnh viễn ở cả nam giới và nữ giới.

Bệnh lậu là bệnh lây truyền qua đường tình dục rất phổ biến, nhất là ở độ tuổi sinh hoạt tình dục do song cầu Gram âm Neisseria gonorhoeae gây nên. Bệnh lậu lây qua màng nhầy và có thể gây ra các thương tổn ở niệu đạo, cổ tử cung, vòi trứng, hậu môn, cổ họng, mắt. Đây là bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến thứ 2 ở cả Mỹ và Anh.

Xét nghiệm

Xét nghiệm kháng nguyên lậu có thể cho biết tình trạng nhiễm lậu cầu

Xét nghiệm kháng nguyên lậu có thể nhận biết tình trạng nhiễm lậu cầu trong một vài ngày sau nhiễm bệnh, trước khi có triệu chứng. Người bệnh có thể được xét nghiệm bằng cách lấy máu, dịch tiết, nước tiểu. Nếu có quan hệ tình dục không an toàn và lo lắng bị bệnh lậu, người bệnh nên chủ động đi khám bệnh tại các cơ sở y tế uy tín.

Thời gian ủ bệnh và các giai đoạn tiến triển bệnh lậu

Hầu hết nam giới bị lậu có triệu chứng, nhưng chỉ 50% phụ nữ có biểu hiện

Thời gian ủ bệnh lậu thường trong khoảng 14 ngày sau khi nhiễm vi khuẩn lậu. Cơ thể một số người có thể tạo kháng nguyên chỉ một vài ngày sau nhiễm, một số người khác thì lâu hơn. Điều đáng nói đối với bệnh lậu là nhiều người mắc bệnh mà không có triệu chứng, chỉ được phát hiện qua xét nghiệm.

Tiến triển bệnh lậu ở nam

Phần lớn nam giới có triệu chứng sau 2-7 ngày ủ bệnh

Thời gian ủ bệnh lậu ở nam giới dao động trong khoảng 1-14 ngày, phần lớn phát hiện triệu chứng sau 2-7 ngày, tùy vào từng người. Triệu chứng thường gặp và là nguyên nhân chính khiến nam giới đi khám khi bị bệnh lậu là tình trạng chảy mủ trắng đục, vàng, xanh ở lỗ tiểu, dịch tiết hậu môn, tiểu nóng, tiểu đau, sưng viêm bao quy đầu sau quan hệ tình dục không an toàn. Vi khuẩn lậu sau đó tiếp tục theo niệu đạo viêm ngược ra các cơ quan khác như viêm mào tinh-tinh hoàn. Chính vì biến chứng này, một số ít nam giới có thể rơi vào tình trạng hiếm muộn. Nam giới viêm mào tinh-tinh hoàn có thể  có triệu chứng đau bìu, đau vùng tinh hoàn.

Tiến triển bệnh lậu ở nữ

Bệnh lậu có thể gây tổn thương cơ quan sinh sản ở phụ nữ, làm tăng nguy cơ hiếm muộn

Một nửa số nữ giới mắc bệnh lậu không có triệu chứng. Ngay cả khi có thì các triệu chứng của bệnh lậu thường không có biểu hiện rõ ràng như ở nam giới mà dễ nhầm lẫn với một viêm nhiễm phụ khoa khác như nhiễm trùng tiểu, viêm bàng quang, viêm âm đạo với bệnh cảnh lâm sàng thường được ghi nhận là tiểu khó, tiểu đau, tiểu nóng, huyết trắng có mủ xanh hoặc vàng, chảy máu âm đạo bất thường. Điều này càng làm tăng nguy cơ lây lan bệnh lậu vì bản thân người bệnh nữ giới không biết mình đang bị bệnh lậu nên không có ý thức phòng vệ cho đối tác. Việc không có triệu chứng hoặc triệu chứng mơ hồ, không đặc hiệu cũng khiến nhiều người bệnh nữ giới không được điều trị sớm bệnh lậu.

Nếu không điều trị, 10-20% nữ giới có bệnh lậu lan từ tử cung đến vòi trứng và gây viêm vùng chậu. Người bệnh lúc này có thể có sốt. Viêm vùng chậu do lậu có thể diễn tiến thành áp xe, và khiến phụ nữ khổ sở vì tình trạng đau vùng chậu mạn tính. Tình trạng viêm, tổn thương các cơ quan sinh sản như sẹo chít hẹp ống dẫn trứng làm tăng nguy cơ hiếm muộn và mang thai ngoài tử cung.

Trẻ sơ sinh có thể bị mù mắt, nhiễm trùng máu do nhiễm bệnh lậu từ mẹ

Đặc biệt lưu ý, nếu phụ nữ mang thai mắc bệnh lậu sinh con qua ngả âm đạo, trẻ sơ sinh có nguy cơ nhiễm bệnh lậu từ mẹ với các biến chứng như mắt mù, nhiễm trùng khớp, nhiễm trùng máu đe dọa tính mạng trẻ. Do đó, điều trị bệnh lậu ngay khi phát hiện ở phụ nữ mang thai là vô cùng cần thiết và giúp giảm các nguy cơ mắc các biến chứng này.

Tiến triển chung ở cả nam và nữ

Cả nam và nữ đều có thể bị nhiễm trùng trực tràng, cổ họng, mắt sau nhiễm lậu

Biến chứng có thể xảy ra với cả nam và nữ nếu không được điều trị tốt bệnh lậu. Tuy nhiên, phụ nữ mắc bệnh lậu có nguy cơ phát triển các biến chứng nghiêm trọng do nhiễm trùng so với nam giới.

Cả nam giới và phụ nữ bị bệnh lậu đều có thể bị nhiễm trùng ở trực tràng, cổ họng hoặc mắt sau khi nhiễm lậu qua quan hệ tình dục đường hậu môn hoặc miệng không được bảo vệ. Nếu mắt tiếp xúc với tinh dịch, dịch âm đạo có mang vi khuẩn lậu thì người có thể bị viêm kết mạc khiến mắt đau, sưng và tiết dịch.

Cả nam và nữ bị bệnh lậu đều có thể gặp các biểu hiện của nhiễm trùng trực tràng như: tiết dịch hậu môn, ngứa, chảy máu, đi tiêu đau. Nếu lậu cầu gây viêm vùng hầu họng, người bệnh có thể có triệu chứng đau họng (ít gặp).

Trong một số trường hợp hiếm gặp, bệnh lậu còn có thể lan vào máu, khớp gây viêm khớp, tổn thương van tim, viêm màng não, tủy sống hay nhiễm trùng máu đe dọa tính mạng người bệnh.
Một khi bị bệnh lậu, người bệnh cũng tăng nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác, bao gồm cả HIV. Bệnh lây truyền đường tình dục cùng mắc phổ biến với bệnh lậu là Chlamydia trachomatis.

Bệnh lậu cần điều trị đúng

Bệnh lậu có thể điều trị khỏi nếu người bệnh tuân thủ điều trị và hướng dẫn của các bác sĩ. Thuốc điều trị bệnh lậu sẽ ngăn chặn tình trạng nhiễm trùng phá hủy các cơ quan sinh dục và các biến chứng nguy hiểm khác. Tuy nhiên, thuốc không thể giúp sửa chữa các thương tổn vĩnh viễn do bệnh gây ra. Do đó, người bệnh cần đến cơ sở y tế uy tín để được thăm khám và điều trị bệnh lậu. Bệnh lậu là bệnh lây truyền qua đường tình dục nên cần điều trị cho cả đối tác có quan hệ tình dục với người bệnh. Bên cạnh đó, tình trạng kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn lậu cầu khiến việc điều trị bệnh lậu trở nên khó khăn hơn. Do đó, người bệnh cần tuân thủ theo các hướng dẫn dùng thuốc từ các bác sĩ để tránh nguy cơ đề kháng kháng sinh, điều trị bệnh hiệu quả, an toàn và nhanh chóng.

Vì tình trạng tái nhiễm lậu khá phổ biến, nam giới và phụ nữ mắc bệnh lậu nên thực hiện xét nghiệm 3 tháng sau khi điều trị bệnh lậu. Người bị bệnh lậu nên kiêng quan hệ tình dục cho đến khi họ được điều trị khỏi bệnh hoặc khi không còn triệu chứng của bệnh nữa.

Ai cần khám và xét nghiệm tìm bệnh lậu

Nếu nghi ngờ có tiếp xúc hoặc quan hệ tình dục không an toàn, bạn có thể cần xét nghiệm bệnh lậu

Những đối tượng sau đây nên đi khám và xét nghiệm bệnh lậu:

  • Bạn hoặc đối tác có các triệu chứng nghi ngờ nhiễm bệnh lậu
  • Bạn hoặc đối tác có các triệu chứng nghi ngờ nhiễm bệnh lậu
  • Bạn đã quan hệ tình dục không an toàn với một người mới
  • Bạn hoặc đối tác đã quan hệ tình dục không an toàn với người khác
  • Bạn phát hiện một bệnh lây truyền qua đường tình dục khác
  • Đối tác thông báo với bạn rằng họ bị bệnh lây truyền qua đường tình dục
  • Bác sĩ phát hiện bạn có dấu hiệu bị viêm cổ tử cung khi khám phụ khoa
  • Bạn đang chuẩn bị có con hoặc đang mang thai mà chưa được xét nghiệm bệnh lây truyền qua đường tình dục  

Tại phòng khám, bác sĩ sẽ hỏi bệnh sử tình dục để phát hiện các nguy cơ về bệnh lậu và các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Bác sĩ cũng có thể hỏi thêm về các triệu chứng bạn đang có và thời điểm khởi phát của từng triệu chứng.

Để xét nghiệm bệnh lậu và các bệnh lây truyền qua đường tình dục, bạn có thể được lấy một mẫu hoặc nhiều hơn từ các vị trí sau đây để xét nghiệm:

  • Nước tiểu
  • Hầu họng (nếu có quan hệ tình dục bằng miệng)
  • Trực tràng (nếu có quan hệ tình dục bằng hậu môn)
  • Cổ tử cung (ở nữ)
  • Niệu đạo (ở nam)

Mẫu xét nghiệm của bạn sẽ được chuyển đến phòng xét nghiệm để tìm vi khuẩn gây ra bệnh lậu. Khi mắc bệnh lậu, nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục như Chlamydia trachomatis tăng lên, do đó có thể bạn cần xét nghiệm thêm các tác nhân gây bệnh khác.

Bệnh lậu có thể được chẩn đoán bằng một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm:

Bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh thực hiện xét nghiệm để tìm song cầu lậu

+ Xét nghiệm nhuộm Gram là phương pháp nhanh nhất để phát hiện nhiễm trùng, kết quả có thể nhận được ngay sau khi kiểm tra bằng kính hiển vi. Hình ảnh điển hình là song cầu Gram âm nằm trong hoặc sát bên bạch cầu đa nhân. Đối với bệnh nhân nam, nhuộm Gram dịch niệu đạo có thể đủ chẩn đoán bệnh lậu, nhưng đối với bệnh nhân nữ thì cần phải nuôi cấy.

+ Xét nghiệm nuôi cấy vi khuẩn cũng có thể được sử dụng bằng cách đặt mẫu lên đĩa nuôi cấy và ủ trong 2 ngày để cho vi khuẩn phát triển. Độ nhạy của phép thử này phụ thuộc vào vị trí lấy mẫu, từ niệu đạo là 94-98%, từ cổ tử cung là 85-95%. Độ đặc hiệu của phương pháp này là >99%.

+ Xét nghiệm PCR (polymerase chain reaction) là một phương pháp mới hơn để chẩn đoán bệnh lậu qua phát hiện vật chất di truyền của vi khuẩn. Thử nghiệm này đắt hơn so với thử nghiệm khác nhưng nó cho kết quả nhanh chóng hơn nuôi cấy vi khuẩn, có độ nhạy 95-98% và độ đặc hiệu >99%.

Phòng ngừa bệnh lậu
– Quan hệ tình dục an toàn
– Điều trị đồng thời cả đối tác có quan hệ tình dục khi phát hiện mắc bệnh lậu
– Không quan hệ tình dục cho đến khi đã điều trị khỏi bệnh
– Tầm soát các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Bác sĩ Nguyễn Hồ Vĩnh Phước

Tài liệu tham khảo

  1. Kreisel KM, Spicknall IH, Gargano JW, Lewis FM, Lewis RM, Markowitz LE, Roberts H, Satcher Johnson A, Song R, St. Cyr SB, Weston EJ, Torrone EA, Weinstock HS. Sexually transmitted infections among US women and men: Prevalence and incidence estimates, 2018. Sex Transm Dis 2021; in press.
  2. CDC. Sexually Transmitted Disease Surveillance, 2019. Atlanta, GA: Department of Health and Human Services; April 2021.
  3. McCormack WM, Johnson K, Stumacher RJ, Donner A, Rychwalski R. Clinical spectrum of gonococcal infection in women. Lancet, 1(8023), 1182–1185 (1977).
  4. Curran J, Rendtorff R, Chandler R, Wiser W, Robinson H. Female gonorrhea: its relation to abnormal uterine bleeding, urinary tract symptoms, and cervicitis. Obstet Gynecol, 45(2), 195–198 (1975).
  5. U.S. Preventive Services Task Force. Screening for gonorrhea: recommendation statement. Ann Fam Med, 3, 263–267 (2005).
  6. Workowski, KA, Bachmann, LH, Chang, PA, et. al. Sexually Transmitted Infections Treatment Guidelines, 2021. MMWR Recomm Rep 2021; 70(No. 4): 1-187.
  7. https://www.nhs.uk/conditions/gonorrhoea/symptoms/